Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 8 tháng đầu năm 2017 tăng ở hầu hết các thị trường (23-10-2017)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong tháng 8/2017 đạt trị giá 656,45 triệu USD, tăng 9,6% so với tháng 7/2017; nâng tổng kim ngạch xuất gỗ và sản phẩm gỗ lên 4,90 tỷ USD, tăng trưởng 11,4% so với cùng kỳ năm 2016.

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 8 tháng đầu năm 2017 tăng ở hầu hết các thị trường

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

 

Nhóm hàng gỗ và sản phẩm gỗ của việt Nam đã có mặt tại gần 40 quốc gia trên thế giới, những thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Canada,…

Trong 8 tháng đầu năm 2017, Hoa Kỳ là thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, đạt trên 2,07 tỷ USD, chiếm 42,3% tổng kim ngạch, tăng trưởng 18,8% so với cùng kỳ năm ngoái; Các chủng loại sản phẩm chính xuất khẩu sang Hoa Kỳ là: ghế, giường bằng gỗ thông, bàn, tủ…

Xếp thứ hai trong bảng xuất khẩu là sang thị trường Trung Quốc, xuất khẩu sang thị trường này trong 8 tháng đầu năm 2017 đạt trị giá 705,93 triệu USD, chiếm 14,4% tổng kim ngạch, tăng trưởng 11,0% so với cùng kỳ năm trước.

Đứng thứ ba về kim ngạch là sang thị trường Nhật Bản, đạt trên 671,04 triệu USD, chiếm 13,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm 2017; Nhật Bản được xem là thị trường đầy tiềm năng trong xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam.

Tính riêng trong tháng 8/2017, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang các thị trường trên cũng đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với tháng 7/2017, với mức tăng lần lượt là 9,1%; 10,0% và 7,1%.

Nhìn chung, trong 8 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đều tăng trưởng ở hầu hết các thị trường so với cùng kỳ năm ngoái, một số thị trường có mức tăng trưởng cao gồm: Đan mạch tăng 63,1%; Nam Phi tăng 36,8%; sang UAE tăng 36,1%.

Tuy nhiên, xuất khẩu nhóm hàng này sang một số thị trường lại có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ như: Hồng Kông giảm 50,3%; Campuchia giảm 41,6%; sang Mexico giảm 41,3%

 

Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Thị trường xuất khẩu

T8/2017

So T8/2017 với T7/2017 (% +/- KN)

8T/2017

So 8T/2017 với cùng kỳ 2016 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

656.454.911

9,6

4.909.295.798

11,4

Hoa Kỳ

296.909.638

9,1

2.076.592.975

18,8

Trung Quốc

79.503.810

10,0

705.934.660

11,0

Nhật Bản

86.956.623

7,1

671.047.155

4,4

Hàn Quốc

59.807.037

12,3

413.898.587

10,2

Anh

22.664.433

4,9

188.659.219

-9,8

Australia

16.378.131

11,1

104.643.312

-1,2

Canada

13.628.721

1,8

101.771.849

15,8

Đức

6.912.558

29,4

71.247.759

12,1

Pháp

6.770.415

-11,2

65.401.193

1,3

Hà Lan

4.534.050

2,7

49.598.099

8,7

Đài Loan

6.067.227

26,4

39.579.156

-5,5

Ấn Độ

6.381.895

31,4

38.769.549

8,3

Malaysia

4.611.156

22,3

33.342.359

25,8

Bỉ

1.592.856

-14,8

18.853.648

-2,7

Tây Ban Nha

1.191.270

-1,2

18.551.554

33,7

Thụy Điển

1.423.562

32,3

18.344.063

29,7

Italy

1.270.543

100,8

17.399.241

1,2

UAE

2.944.165

29,0

17.394.851

36,1

New Zealand

3.417.688

4,1

16.966.605

-3,1

Đan Mạch

2.054.838

34,1

14.800.684

63,1

Thái Lan

2.386.747

17,6

14.513.774

6,4

Ả Rập Xê Út

2.551.333

47,4

14.306.433

-8,8

Singapore

1.869.007

35,5

12.409.562

19,0

Hồng Kông

2.100.086

26,3

11.636.072

-50,3

Thổ Nhĩ Kỳ

1.446.186

-25,7

9.733.204

2,9

Ba Lan

802.737

127,8

8.336.510

-4,2

Cô Oét

937.759

-17,7

6.437.026

21,1

Nam Phi

1.033.312

96,7

5.841.745

36,8

Campuchia

641.898

-19,6

5.024.035

-41,6

Mexico

487.548

-7,6

5.003.751

-41,3

Na Uy

283.094

-47,4

3.371.768

26,1

Hy Lạp

121.501

273,7

2.964.245

16,1

Nga

113.075

7,6

2.258.456

4,2

Bồ Đào Nha

133.568

*

1.521.849

-15,9

Phần Lan

 

*

798.456

-30,9

Áo

72.384

20,3

706.851

-23,0

Thụy Sỹ

42.379

28,1

621.428

-13,5

Séc

43.706

*

500.937

-0,2

 
Tổng hợp

Quảng cáo